HocVnn.Com - Blog học tập & giải trí tổng hợp. Chia sẻ tài liệu học tập, chia sẻ mã nguồn code wap, web, đọc truyện hay,...
Cảm ơn bạn đã đến với diễn đàn !! Hãy Đăng Kí để sử dụng full chức năng từ diễn đàn !!!

Lý 12 Dạng 2: Biểu thức sóng dừng

Thảo luận trong 'Tự Nhiên Lớp 12' bắt đầu bởi qt1st, 16/9/17.

  1. qt1st

    qt1st Member Thành viên BQT hocvnn.com

    Tham gia ngày:
    9/7/17
    Bài viết:
    166
    Đã được thích:
    9
    Điểm thành tích:
    8
    Giới tính:
    Nam
    1. Phương pháp
    Giả sử tại nguồn sóng dao động với phương trình u = Acos(ωt + φ)
    a) Nếu đầu còn lại sợi dây cố định ( gốc O là nút sóng )
    $ u = 2a\sin \left( {\frac{{2\pi {x_1}}}{\lambda }} \right)\cos \left( {\frac{{2\pi }}{T}t + \frac{\pi }{2} + \varphi } \right)\left( {cm} \right) \to A = \left| {2a\sin \left( {\frac{{2\pi {x_1}}}{\lambda }} \right)} \right| \to \left\{ \begin{array}{l}
    {A_{bụng}} = \left| {2a} \right| = {A_{\max }}\\
    {A_{nút}} = 0\\
    0 \le {A_M} \le 2a
    \end{array} \right. $
    b) Nếu đầu còn lại của sợi dây là bụng sóng ( gốc O)
    $ u = 2a\cos \left( {\frac{{2\pi {x_2}}}{\lambda }} \right)\cos \left( {\frac{{2\pi }}{T}t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( {cm} \right) \to {A_M} = \left| {2a\cos \left( {\frac{{2\pi {x_2}}}{\lambda }} \right)} \right| \to \left\{ \begin{array}{l}
    {A_{bụng}} = \left| {2a} \right| = {A_{\max }}\\
    {A_{nút}} = 0\\
    0 \le {A_M} \le 2a
    \end{array} \right. $
    ( với |x2| là khoảng cách từ điểm khảo sát đến bụng làm gốc).
    Lưu ý:
    • Vận tốc dao động của phần tử: $
      {v_dđ}$
    • Vận tốc truyền pha dao động: $
      v = \frac{\lambda }{T} = \lambda f = \frac{{\lambda \omega }}{{2\pi }} = \frac{{hệ số của t}}{{hệ số của x}}
      $
    • Hệ số của tiếp tuyến tại điểm M trên dây:
      $
      \tan \alpha = \frac{{du}}{{dx}} = u'\left( x \right)
      $
    2. Vận dụng

    Ví dụ 1:
    Một sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi biểu thức của nó có dạng u = 2cos(πx/4)sin(20πt + π/6) cm. Trong đó u là li độ tại thời điểm t của một phần tử trên dây mà vị trí cân bằng của nó cách gốc O một khoảng là x ( x đo bằng cm, t đo bằng giây). Xác định tốc độ truyền sóng dọc theo dây
    A. 60 cm/s.
    B. 80 cm/s.
    C. 180 cm/s.
    D. 90 cm/s.
    Lời giải
    Tốc độ truyền sóng:
    $
    v = \frac{{20\pi }}{{\frac{\pi }{4}}} = 80\left( {\frac{{cm}}{s}} \right)
    $
    Chọn B
    Ví dụ 2:
    Một sóng dừng có phương trình u = 10cos(0,2πx)sin(20πt + π/4) trong đó x và u tính bằng cm và t tính bằng giây. Hãy tính khoảng cách từ một nút sóng qua 4 bụng sóng đến một nút sóng khác?
    A. 10cm
    B. 20cm
    C. 30cm
    D. 40cm
    Lời giải
    Bước sóng:
    $
    \frac{{2\pi x}}{\lambda } = 0,2\pi .x \to \lambda = 10cm
    $
    Khoảng cách từ một nút sóng qua 4 bụng sóng đến một nút sóng khác là ℓ = 2λ = 20cm
    Chọn B





     
    admin thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!
Tags:

Chia sẻ trang này

Share